1
Nguồn gốc từ đường tròn đơn vị: Định nghĩa thống nhất và các mối quan hệ cơ bản của hàm lượng giác cho góc bất kỳ
MATH1001CA-PEP-CNLesson 6
00:00
θxyOcos θsin θP(x, y)Đường tròn đơn vị (r = 1)
Từ hàm lượng giác của góc nhọn ở cấp trung học cơ sở (cạnh đối / cạnh huyền), khi chúng ta phải đối mặt với các góc lớn hơn $90^\circ$ hay góc âm, tam giác vuông về mặt hình học sẽ không còn phù hợp. Lúc này,đường tròn đơn vịđã trở thành công cụ cốt lõi để thống nhất mọi góc và định nghĩa hàm lượng giác.

1. Định nghĩa hàm lượng giác cho góc bất kỳ

Giả sử $\alpha$ là một góc bất kỳ, tia cuối của nó cắt đường tròn đơn vị tại điểm $P(x, y)$, khi đó ta định nghĩa:

  • Sin (Sine): $\sin \alpha = y$
  • Cos (Cosine): $\cos \alpha = x$
  • Tan (Tangent): $\tan \alpha = \frac{y}{x} \quad (x \neq 0)$

Nếu điểm $P(x, y)$ nằm trên đường tròn bán kính $r$, thì $\sin \alpha = \frac{y}{r}, \cos \alpha = \frac{x}{r}, \tan \alpha = \frac{y}{x}$.

2. Các công thức cơ bản liên quan đến cùng một góc

Từ phương trình của đường tròn đơn vị $x^2 + y^2 = 1$ suy ra trực tiếp:

1. Mối quan hệ bình phương: $\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1$
2. Mối quan hệ thương số: $\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}$